15/02/2019 08:03:22 AM

THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

(Lượt xem: 230)

THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

NĂNG LỰC NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

TS. Nguyễn Khắc Hùng[1]

Giới thiệu: Một trong những mảng hoạt động và kinh doanh chủ chốt của Công ty Cổ phần Tư vấn và Phát triển Quản lý (MCaD) trong nhiều năm qua là nghiên cứu, thiết kế và thực hiện thành công các chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực (Competency-Based Training) quản lý và thực thi công việc cho người trưởng thành thuộc các khu vực từ nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, đặc biệt là các doanh nghiệp. Với tri thức sâu tiếp thu từ những hệ thống giáo dục hàng đầu trên thế giới, kỹ năng và kinh nghiệm thu nhận được qua thực tiễn, bài viết dưới đây giúp cho các nhà thiết kế chương trình và cán bộ quản lý đào tạo có cái nhìn tổng quan và tương đối chi tiết về chương trình đào tạo nhân viên. Tác giả cung cấp phiếu khảo sát phong cách học tập để hiểu rõ hơn phong cách của mỗi cá nhân khi tham gia đào tạo.  

1. MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP

1.1 Các đặc tính của môi trường học tập:

Khi nói về môi trường học tập, chúng ta hàm ý tới môi trường trong đó việc giáo dục và đào tạo diễn ra.

Học tập sẽ phát sinh ra tại các vị trí và địa điểm khác nhau – trong lớp học, trong phòng thí nghiệm, các buổi giảng chung tại hội trường, tại nhà máy, tại nơi làm việc v.v. Có nơi thì thích hợp cho mục đích giảng dạy, có nơi thì không phù hợp lắm. Với tư cách là giảng viên, điều quan trọng là tạo nên một môi trường học tập tốt nhất có thể để bảo đảm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong chương trình đào tạo của mình. Các môi trường học tập có thể chia thành 4 mục; môi trường trí tuệ; môi trường vật chất; môi trường tâm lý; môi trường xã hội.

a) Môi trường trí tuệ:

Nơi diễn ra phần lớn việc đào tạo theo lối truyền thống, sử dụng nguyên tắc “rót nước vào bình”, giảng viên truyền đạt rất nhiều thông tin vào đầu óc học viên, những người tiếp nhận thông tin là những người phần lớn ngồi thụ động và cố gắng hấp thụ những thông tin đó, nhiều khi không rõ người học đã tiếp thu được gì và có thể làm gì sau khi học. Việc kiểm tra đánh giá người học thường tập trung vào trí nhớ và kiến thức lý luận, ít chú trọng tới kỹ năng, kỹ thuật, việc họ làm được gì. Tình hình hiện nay đang có biến chuyển, khi tiến hành đào tạo theo năng lực và nhu cầu của học viên, chúng ta mong muốn rằng các học viên nắm vai trò rất tích cực trong quá trình học tập. Là người quản lý chương trình đào tạo hay là giảng viên, chúng ta mong muốn và khuyến khích học viên có đóng góp nhiều hơn vào nội dung chương trình, tham gia vào xử lý các vấn đề đào tạo, quản lý phần lớn việc học tập của mình, trao đổi các phương thức đánh giá và tạo nên động cơ học tập. Với môi trường này, người giảng viên sẽ đóng vai trò là người tạo điều kiện cho các học viên học tập, khuyến khích trí tuệ của người học chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm với nhau.

b) Môi trường vật chất:

Là điều kiện cần thiết cho người học viên thấy thoải mái, với những yếu tố như thoáng gió, nhiệt độ vừa phải, yên tĩnh, ánh sáng phù hợp, các loại đồ gỗ, bố trí và trang trí phòng với các phương tiện và trang bị học tập cần thiết. Một điểm quan trọng nữa là thiết kế phòng học phải tạo điều kiện cho người giảng viên dễ dàng tiếp cận tới từng học viên hay nhóm học viên trong lớp khi giảng dạy.

c) Môi trường tâm lý:

Đây chính là bầu không khí trong nhà trường và trong lớp học. Điều đáng quan tâm là cảm xúc của mỗi cá nhân học viên, quan hệ của các học viên trong lớp và quan hệ giữa học viên với giảng viên. Mọi người đều muốn được đối xử kính trọng và đánh giá có nhân cách. Các học viên đều muốn được đối xử bình đẳng, công bằng, nghiêm túc song có tình bằng hữu. Là giảng viên, cần chú ý để biết tên của tất cả học viên, tìm hiểu ngay từ đầu xem họ mong muốn được giải đáp gì và bạn mong muốn đáp ứng gì, bảo đảm mọi học viên đều có đóng góp vào các hoạt động, tôn trọng ý kiến trả lời của các học viên. Mục đích là tạo nên một bầu không khí tâm lý cho các học viên thấy thoải mái, tự tin, không ai coi thường ai, dẫn đến việc học tập có hiệu quả cao.

d) Môi trường xã hội:

Học viên sắp tới học chương trình của chúng ta là những người lớn tuổi, quan tâm tới năng lực họ cần có, do vậy, điều quan trọng là cần chú ý tới sự hợp tác trong lớp chứ không phải là cạnh tranh hay ganh đua. Họ sẽ mang tới lớp học rất nhiều kiến thức, kỹ năng, thái độ và các kinh nghiệm sống và làm việc khác nhau. Là giảng viên, cần suy xét ta có thể sử dụng những điểm này để mang lại lợi ích cho khoá học như thế nào.


2. YÊU CẦU (KẾT QUẢ) ĐÀO TẠO[2]

Phần này xem xét tầm quan trọng của các yêu cầu (kết quả) học tập trong chương trình đào tạo và các tiêu chí để viết ra các yêu cầu học tập có hiệu qủa.

2.1 Mục đích của chương trình (Training aim)

Thường là tuyên bố về mục tiêu tổng quát cho chương trình đào tạo, đặt phương hướng chung cho chương trình theo quan điểm của người giảng viên. Mục đích thường đề cập tới ba phương diện cơ bản là kiến thức, kỹ năng và thái độ của học viên.

2.2 Các yêu cầu (kết quả) học tập (Learning outcomes):

Yêu cầu học tập được rút ra từ mục đích học tập, từ lời tuyên bố về năng lực nghề nghiệp. Đó là những lời tuyên bố chính xác và cụ thể hơn nhiều so với các mục đích của khóa học và xác định kiến thức, các kỹ năng và thái độ mà người học viên cần đạt được trong khoá học. Do vậy, yêu cầu học tập nhất thiết phải trả lời cho câu hỏi “Người học viên sẽ có thể làm được gì vào cuối chương trình đào tạo?”. Trong chương trình của chúng ta căn cứ theo năng lực của các cán bộ chủ chốt người dân tộc thì các yêu cầu này phải nêu rõ ràng về (a) cái mà người học viên có thể làm nhờ kết quả những gì đã học được; (b) trình độ thực hiện tối thiểu có thể chấp nhận được mà người học viên phải chứng minh là thành thạo về năng lực này; và (c) điều kiện để tổ chức việc học tập và đánh giá.

Với yêu cầu học tập, nên dung một Động từ để mô tả, và bắt đầu bằng câu “Cuối khoá học này, học viên sẽ có thể...”. Việc lựa chọn động từ sẽ liên quan tới việc rằng khả năng thực thi đó liên quan tới phần nội dung kiến thức (nhận thức), các kỹ năng (thực hành) hay các thái độ (hành vi hay tác động mới) với các cấp độ khác nhau. Điều lưu ý là không phải động từ nào cũng sử dụng được ở đây, mà chỉ có những động từ định rõ được hoạt động, có thể nhìn thấy được và đo lường được (xem thêm bảng các động từ kèm theo).

Một ví dụ về yêu cầu: Sau khi hoàn thành khoá tập huấn này vào tháng 3/2019, các cán bộ và giảng viên được lựa chọn của ngành NHNN có thể nêu tên 7 phương pháp giảng dạy cho người lớn.

Để kiểm tra xem yêu cầu học tập có phù hợp không, nên trả lời những câu hỏi sau:

·           Có bắt đầu với một động từ hành động không?

·           Lời lẽ có đơn giản, rõ ràng và chính xác không, có khả năng bị hiểu sai lệch không?

·           Kết quả đó có thực tế về thời gian, nguồn lực và các khả năng của học viên không?

·           Công tác thực thi đó có nhìn thấy và đo lường được hay không?

·           Các điều kiện học viên phải tuân thủ, các nguồn lực, trang bị, phương tiện mà học viên cần đến có được nêu đầy đủ không?

Vận dụng kỹ thuật SMART trong đối chiếu yêu cầu học tập:

Trên thực tế, kỹ thuật này có thể xem như là nguyên tắc để xác định xem yêu cầu học tập đã viết ra có phù hợp theo các chuẩn mực hay không.

S (Simple/Specific)     : Yêu cầu đề ra có đơn giản, dễ hiểu với mọi người không, có thể bị hiểu sai lệch không?

M (Measurable)           : Có thể đo lường được không, định lượng được không.      

A (Agreeable) : Có được nhất trí trên, dưới, các học viên có đồng ý không?

R (Realistic)                : Có thực tế không, có thể thực hiện được không?

T (Timeframed)          : Có thời lượng cụ thể không.


3. NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Phần này bao hàm các vấn đề liên quan tới các quyết định về việc nội dung nào cần bao hàm trong chương trình đào tạo của chúng ta và lập trình tự các nội dung đó theo lô-gic như thế nào để tạo điều kiện cho học viên học tập.

3.1 Xác định nội dung chương trình:

Câu hỏi đầu tiên là nội dung nào sẽ yêu cầu học viên học để đạt được các kết quả học tập? Việc xác định nội dung học tập có thể mất thời gian và thói thường thì ta hay đưa quá nhiều tài liệu làm cho học viên khiếp sợ. Do vậy, điều quan trọng là xem nội dung nào thực sự quan trọng để đạt được cái mà học viên phải biết, cần biết và có thể biết. Xem sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1:

 

Cho dù thời gian đào tạo dành cho chương trình này như thế nào cũng phải bảo đảm rằng có đủ thời gian dành cho nội dung phải biết. Phần lớn giảng viên cũng sẽ bao gồm phần cần biết vào vì điều đó sẽ làm cho chương trình đầy đủ và tạo cho các học viên một cảm giác hoàn chỉnh hơn. Chỉ nên đưa phần có thể biết vào nếu như anh/chị có đủ thời gian và hai phần phải biết và nên biết đã được truyền đạt đầy đủ rồi.

3.2 Lập trình tự nội dung cho chương trình:

Bước tiếp theo là phải lập trình tự nội dung và các hoạt động học tập như thế nào để có thể tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập của học viên. Liệu kiến thức (x) cần dạy trước kiến thức (y) hay kỹ năng (a) là nhất thiết đối với kỹ năng (b)? Chúng ta cần trả lời các câu hỏi này trước khi có thể lập trình tự các nội dung và hoạt động đào tạo. Hơn nữa, ở đây cũng có các mức độ khác nhau cần cân nhắc tới.

Một chương trình tổng thể sẽ bao gồm hàng loạt các môn học hay học phần cần xếp đặt theo một trình tự lô-gic và hợp lý nhất định. Chúng ta cần xác định xem kiến thức và các kỹ năng nào sẽ là tiên quyết để tiến hành một hoạt động nhất định sẽ phát sinh trong phần sau của chương trình. Ví dụ như các phép tính cơ bản trong toán học (+ - x :) sẽ phải đi trước bài về phân số vì phân số sẽ đòi hỏi bạn phải biết các phép tính cơ bản đã.  Tương tự như vậy, khi nói tới “Cải cách nền hành chính nhà nước Việt Nam” chúng ta phải có phần trình bày trước đó về “Nhà nước và nền hành chính Việt Nam” đã. Đương nhiên, ở đây sẽ có những quan niệm khác nhau về lập trình tự các môn học trong một chương trình tổng thể, song đơn giản nhất thì các môn học sau sẽ đòi hỏi phải học xong kiến thức và các kỹ năng của môn học trước đó.

Một số nhà thiết kế chương trình đào tạo chấp thuận ý tưởng “chương trình xoáy trôn ốc” là chương trình giới thiệu lại một cách có hệ thống các chủ đề và hoạt động theo các khoảng cách định kỳ trong suốt chương trình. Các ưu điểm là kiến thức và kỹ năng học được trước đây được thực hành lại và bổ xung thêm trí nhớ, và có thể dần làm rõ chủ đề này khi giới thiệu lại nó. Điều này có thể mang lại việc hiểu rộng hơn và chuyển giao học tập. Trong chương trình của chúng ta, có thể chấp thuận phương án này, các yếu tố chung về nhà nước và pháp luật sẽ bao quát lại trong phần vận dụng về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

3.3 Lập trình tự một môn học:

Tại đây chúng ta cần xem xét các ý tưởng chính và sắp xếp chúng theo một trình tự lô-gic. Trình tự này nhằm giới thiệu các phần thông tin lô-gic để có thể học tập dễ dàng trước khi chuyển sang bước tiếp theo. Một số qui tắc khi lập trình tự lô-gic là đi từ:

·         cái đã biết tới cái chưa biết

·         cái đơn giản tới cái phức tạp

·         ví dụ đơn giản tới qui tắc trừu tượng

·         các nguyên tắc chung tới các ứng dụng cụ thể

·         nhận xét tới nêu lý lẽ

·         tổng thể tới các phần và từ các phần quay lại tổng thể

Từ đó, sẽ tiếp nối tới việc sử dụng các phương thức và hoạt động đào tạo khác nhau để khêu gợi và duy trì sự quan tâm, chú ý của các học viên, vận dụng các tài liệu và phương tiện hỗ trợ nghe nhìn sao cho có hiệu qủa trong lớp học, và chia nhỏ các phần môn học thành các nội dung dễ quản lý để đáp ứng được các khả năng của học viên và cho phép họ đạt được thành công.

3.4 Lựa chọn các phương pháp giảng dạy (Nội dung này sẽ có một bài nghiên cứu riêng, đăng tải sau trên Website này).

IV. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Phần này sẽ tổng hợp tất cả những nội dung trao đổi cho đến giờ do nó liên quan tới các quá trình chỉ dẫn và thiết kế cho một chương trình đào tạo. Chúng ta sẽ cùng nhau viết ra hay sửa đổi lại một chương trình đào tạo có sẵn. Kèm theo sẽ là một danh mục câu hỏi kiểm tra giúp chuẩn bị chương trình này. Để làm được điều này, cần vận dụng tất cả các qui trình hay các bước lô-gic đã đi qua.

4.1 Chương trình đào tạo:

Một chương trình đào tạo cần bao hàm tất cả thông tin cần thiết do những người có dự kiến tham gia là các giảng viên và các đối tượng khác yêu cầu về:

·  Mục tiêu

·  Phương hướng

·  Phạm vi

·  Nội dung

·  Phương pháp giảng dạy

·  Thẩm định

·  Đánh giá của hoạt động đào tạo đề xuất ra.

Mặc dù có nhiều cách xây dựng chương trình với độ chi tiết, dài ngắn khác nhau, song các phần cơ bản của một chương trình thường bao gồm:

·         tên chương trình

·         tổng quan về chương trình

·         các mục đích chung

·         các yêu cầu/kết quả học tập

·         Thời lượng và địa điểm

·         nội dung khoá học và trình tự

·         các phương pháp giảng dạy chính

·         các phương pháp kiểm tra đánh giá học viên

·         nguồn lực, trang bị, phương tiện v.v.

·         chứng chỉ, bằng v.v.

Đôi khi, còn cần có một phần mang tính tổ chức, hành chính của khoá học đưa vào chương trình

·         mô tả đối tượng học viên – khoá học này thiết kế nên cho ai

·         yêu cầu trình độ đầu vào

·         ngày bắt đầu và kết thúc của chương trình

·         địa điểm học tập những đâu

·         tên các giảng viên và hướng dẫn viên

·         các chi tiết hành chính liên quan

-          đăng ký học

-          chi phí (nếu có)

-          các yêu cầu đặc biệt, ví dụ có mang theo máy tính cầm tay

-          ăn, ở

-          các chi tiết khác liên quan tới học viên và giảng viên

4.2 Ngân sách đào tạo:

Hầu hết các chương trình hiện nay của các Trường, tiền chi phí phần lớn do ngân sách đài thọ. Hơn nữa, là giảng viên, hiếm khi phải tính toán tới các chi phí hay quản lý ngân sách của chương trình đào tạo, vì phần lớn công việc này do Phòng Giáo vụ đảm nhiệm. Nếu đã nhận được khoản phân bổ của ngân sách, cần cố gắng giữ trong định mức đã phê duyệt do xin thêm kinh phí thường không phải dễ dàng.

Đối với một số chương trình khác, có thể chúng ta phải tự mình tính toán chi phí và trình cho cấp trên phê duyệt. Trong trường hợp đó cần tính toán các chi phí sao cho có hiệu quả, tiết kiệm, song không được làm ảnh hưởng tới chất lượng của toàn khoá học.

4.3  Hình thức chương trình đào tạo:

Hình thức của một chương trình đào tạo (chỉ dùng đề hướng dẫn)

Tên chương trình

Mục đích của chương trình:

Các yêu cầu/kết quả học tập:

Thiết kế cho (đối tượng học viên):

Các yêu cầu đầu vào: (bất kỳ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm công tác, trình độ ngôn ngữ tiền quyết nào v.v.)

Thừa nhận việc học tập từ trước: (nên trao đổi trước khi kiểm tra)

Ngày bắt đầu chương trình:

Tổng số ngày:

Ngày kết thúc:

Tổng số giờ:

Địa điểm học:

Văn bằng/ Chứng chỉ phải đạt được khi hoàn thành chương trình:

Phương pháp kiểm tra đánh giá học viên:

4.4 Kiểm tra lại chương trình đào tạo:

Danh mục câu hỏi

Các yêu cầu đào tạo

1.      Bạn đã xác định ra các yêu cầu đào tạo chưa?

2.      Bạn đã trao đổi các yêu cầu đào tạo này với các bên phù hợp chưa?

3.      Bạn đã kiểm tra các đặc tính của các học viên (ví dụ như kiến thức/ trình độ kỹ năng, điều kiện tiên quyết, trình độ đầu vào chưa? v.v..

Các kết quả học tập

1.      Các kết quả học tập đã nêu rõ ràng chưa?

2.      Các tiêu chí đánh giá, các điều kiện và các phương thức đánh giá đã nêu rõ ràng chưa?

Nội dung của khoá học

1.      Nội dung của khoá học có bao quát tất cả các kết quả học tập không?

2.      Liệu nội dung của khoá học có được đề ra theo một trình tự lô-gic với hình thức bài giảng không?

Các phương pháp giảng dạy

1.      Liệu các phương pháp đào tạo chọn ra có phù hợp với các kết quả đào tạo không?

2.      Phương pháp giảng dạy đó có tạo nên sự đa dạng và sự quan tâm không?

3.      Liệu các phương pháp giảng dạy đã đưa vào có giúp cho các học viên giải quyết các vấn đề học tập có thể không?

4.      Các phương pháp giảng dạy đó có khuyến khích hoạt động và sự tham gia cao nhất của học viên không?

5.      Liệu các phương pháp giảng dạy có cho phép thường xuyên có thông tin phản hồi, củng cố và điều chỉnh đối với các học viên không?

Các tài liệu học tập

Tất cả tài liệu học tập cần có đã được chuẩn bị xong chưa?

Tất cả tài liệu học tập có sẵn không?

Các tài liệu học tập đó có đáp ứng các nhu cầu của các học viên không?

Có tuân thủ luật bản quyền không?

Đánh giá

1.      Các phương pháp đánh giá có gắn với các kết quả học tập không?

2.      Đánh giá như vậy có an toàn không?

3.      Các phương pháp đánh giá đó có bao hàm trong kế hoạch đào tạo không?

4.      Việc ghi hồ sơ các kết quả đánh giá có đáp ứng với các tiêu chí của công ty không?

5.      Việc đánh giá đó có thể tiến hành trong khoảng thời gian đã định không?

6.      Đã tính toán tới các chi phí để đánh giá chưa?

Câu hỏi chung

1.      Kế hoạch đào tạo có được đề ra đầy đủ, rõ ràng và dễ đọc đối với tất cả các bản thích ứng không?

2.      Liệu có bao hàm tất cả các qui định về sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp không?

Ngân sách

1.      Kế hoạch này có nằm trong khuôn khổ ngân sách không?

2.      Tất cả mọi chi phí đã ghi vào chưa?

Không

Các chi tiết hành chính

1.      Đã xác định ra đối tượng học viên chưa?

2.      Đã tiến hành quảng cáo chưa?

3.      Đã phân phát thông tin về chương trình này tới mọi nhà chưa?

4.      Đã tổ chức các quá trình chọn lựa những người đăng ký chưa?

5.      Đã quyết định các yêu cầu trình độ đầu vào chưa?

6.      Đã có các quá trình RPL chưa?

7.      Đã quyết định ngày bắt đầu và kết thúc chưa?

8.      Đã kiểm tra toàn bộ các địa điểm về sự phù hợp và đặt chỗ chúng chưa?

9.      Đã xác minh và trình bày vắn tắt toàn bộ các giảng viên chưa?

10.  Đã chuẩn bị toàn bộ tài liệu giảng dạy cần thiết chưa?

11.  Tất các các kho tài liệu, trang bị v.v.. sẵn sàng chưa?

12.  Đã thảo ra lịch học tập và hoạt động chưa?

13.  Đã sắp xếp xong nơi ở, ăn uống và đi lại chưa?

14.  Đã ghi hết các chi phí đào tạo chưa?

15.  Liệu có còn điểm đặc thù nào, sự kiện nào chưa được xem xét tới không

Không

 

5. VIẾT ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

5.1 Bài giảng trong tổng thể một khóa hoc:

Trong chương trình chung (dù dài hạn hay ngắn hạn), mỗi bài giảng là một bộ phận cấu thành, gắn kết logic với nhau, phục vụ cho việc đạt được kết quả và mục tiêu chung của chương trình. Điều đó cũng có nghĩa là người thiết kế chương trình phải trên cơ sở nhu cầu thực đã rút ra từ khảo sát nhu cầu, có cái nhìn tổng thể của toàn chương trình và các kết quả học tập mà chương trình mang lại cho người học để quyết định nội dung bài giảng cho phù hợp, sắp xếp các bài giảng theo một chuỗi kết nối kiến thức, kỹ năng nhằm phát triển năng lực thực thi cho học viên. Sự lựa chọn nội dung bài giảng và kết nối này thể hiện chính trình độ và năng lực của người thiết kế cũng như của cơ sở đào tạo (xem Sơ đồ dưới đây).

Sơ đồ 2: Tổng quan một chương trình đào tạo 




5.2 Cấu trúc một bài giảng:

Giống như một bài văn, cấu trúc của một bài giảng gồm 3 phần: mở đầu, bài giảng, kết thúc. Tại mỗi phần này có các nguyên tắc cần tuân theo trong phương pháp luận đào tạo năng lực.

Mở đầu: GLOSS

G: Thu hút sự chú ý của học viên vào bài giảng

L: Gắn với kết quả và yêu cầu bài giảng

O:

S: Khái quát nội dung bài giảng

S: Khuyến khích sự tham gia tích cực của học viên

Bài giảng: Bài giảng gồm nhiều TAS – TAS – TAS kết nối với nhau một cách lô gích

T: Trình bày lý thuyết

A: Vận dụng lý thuyết mới học

S: Tóm tắt lại

Kết thúc: OFF

O: Gắn với kết quả/yêu cầu đào tạo đã đề ra từ trước

F: Có ý kiến đóng góp của học viên về nội dung bài giảng

F: Kết nối với bài sau

Ví dụ về một kế hoạch bài giảng: ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG/SESSON PLAN

Ngày 4/Day 4

 

Tên bài giảng

Title:

Các phương pháp đào tạo người trưởng thành

Training Methods

Thời lượng

Duration:

1 ngày

1 day

Mục đích

Aim:

Mục đích bài này là tạo điều kiện cho các học viên xác định và vận dụng thích hợp các kỹ thuật đào tạo có sự tham gia cao

The purpose of the session is to enable participants to identify and apply appropriately a range of participative training techniques

Kết quả học tập

Learning Outcomes:

Vào cuối bài giảng, các học viên sẽ có thể:

-       Mô tả được ít nhất 7 phương pháp giảng bài khác nhau;

-       Giải thích được các phẩm chất và kỹ năng một giảng viên giỏi cần có và phân biệt được việc sử dụng các kỹ thuật đào tạo khác nhau có sự tham gia cao;

-       Vận dụng được 5 phương pháp đào tạo vào thực tiễn.

By the end of the session participants will be able to:

·         Describe at least 7 methods to deliver training;

·         Explain the qualities and skills a good trainer should have and distinguish the use of various participative training techniques;

·         Apply 5 training methods in the real delivery.

Nội dung

1. Giới thiệu các phương pháp đào tạo và các kỹ thuật có sự tham gia cao

Content:

1.      Introduction to training methods and participative training

Phương pháp đào tạo

- Thuyết trình

Training Method:

·         Presentation  

·         Thảo luận tổ

·         Group discussion

·         Bài tình huống

·         Case study

·         V.v.

2.      Các phẩm chất và kỹ năng của một giảng viên giỏi

2. Qualities and skills of a good trainer

3.      Sử dụng các kỹ thuật đào tạo có sự tham gia cao

3. Use of participative training techniques

Phương tiện hỗ trợ đào tạo

Training Aids:

Các hình chiếu Powerpoint

Tài liệu phát tay

PowerPoint slides

Handouts

Fieldwork

Thao giảng

 

6  PHIẾU ĐIỀU TRA PHONG CÁCH HỌC TẬP[3]

Đối với mỗi một điểm dưới đây, hay chọn theo thứ tự để cho điểm những điều mà bạn cho là mô tả việc học tập của bạn. Cho 4 điểm đối với câu nào “giống bạn nhất” và 1 điểm cho câu nào ít giống bạn nhất.

1.        Tôi học tốt nhất qua việc:

_______ a. xem những người khác và nghĩ về những hành động của họ

_______ b. đọc sách

_______ c. phân tích bất kỳ tài liệu nào được trình bày

_______ d. những kinh nghiệm của bản thân tôi

2.        Tôi thích các tình huống học tập mà:

_______ a. buộc tôi áp dụng thông tin

_______ b. yêu cầu tôi liên hệ những ý tưởng mới với những gì tôi đã biết

_______ c. không kéo dài quá

_______ d. lôi kéo tôi tham dự vào việc đưa ra những nhận xét chắc chắn

3.        Khi một nhiệm vụ đặt ra đối với tôi, tôi:

_______ a. là một nhân viên có trách nhiệm và năng suất

_______ b. muốn thử nghiệm bất kỳ cái gì có tham dự vào công việc

_______ c. nghĩ đến cách tốt nhất để hoàn thành nó

_______ d. thích thú khi ra các quyết định và tuân thủ chúng.

4.        Nếu tôi có một sự lựa chọn về vai trò của tôi trong tình huống một lớp học, tôi sẽ là người mà:

_______ a. theo đuổi nhiệm vụ

_______ b. tìm ra một số phương án trước khi đưa ra sáng kiến

_______ c. tránh quá nhiều trách nhiệm

_______ d. kiểm nghiệm những điều mà người khác đưa ra

5.        Với tư cách là một học viên tôi là:

_______ a. một người tư duy logic và hệ thống

_______ b. một người thực tế

_______ c. một người nhạy cảm và có linh cảm

_______ d. một người bốc đồng và thiếu kiên trì

6.        Khi thông tin mới được trình bày với tôi, tôi:

_______ a. hoài nghi

_______ b. dễ tiếp thu các ý tưởng mới

_______ c. ngập ngừng chừng nào chưa tìm ra bản chất của nó

_______ d. thích thử nghiệm những nguyên tắc được nhấn mạnh

7.    Khi xuất hiện vấn đề, tôi:

_______ a. cố gắng nghiên cứu từ nhiều cách nhìn nhận khácnhau

_______ b. cố gắng tìm ra những quy luật/ nguyên tắc có thể áp dụng được

                   nhiều nhất

_______ c. thử nghiệm các phương án giải quyết

_______ d. đặt mục tiêu trở thành người đầu tiên giải quyết nó

8.  Khi mới bước vào một khoá học mới, tôi:

_______ a. muốn biết tài liệu có thể được sử dụng ở tình huống của riêng mình

_______ b. dè dặt và thận trọng

_______ c. làm cho mọi người biết mình

_______ d. thích nói về các kinh nghiệm của mình

Tính điểm cho phiếu điều tra

Trong các cột dưới đây, viết điểm mà bạn đã cho ở mỗi phương án trả lời trên. Sau đó tính điểm theo mỗi cột.

 

Cụ thể 

Kinh nghiệm

(người hành động “làm”)

 

Phản ánh

Nhận xét

(người tư duy)

Trừu tượng

Khái niệm hoá (người lý thuyết)

Thực nghiệm tích cực

(người giải quyết vấn đề)

1d___________

1a___________

1c___________

 

 

2d___________

2b___________

2a___________

3b___________

 

3c___________

3d___________

4a___________

4b___________

 

4d___________

5c___________

 

5a___________

5b___________

6b___________

6c___________

6d___________

 

 

7a___________

7b___________

7c___________

8d___________

8b___________

 

 

8a___________

Tổng số:……

Tổng số:………

Tổng số:………

Tổng số:………

 

 

Tài liệu tham khảo

Bộ Nội vụ. Chương trình và Bộ tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng. Hà Nội: 2013.

Công ty MCaD. Bộ tài liệu tập huấn giảng viên về phương pháp đào tạo năng lực. Hà Nội: 2011 (không phát hành).

Dự án Đào tạo Việt – Úc (VAT). Bộ tài liệu đào tạo giảng viên. Hà Nội: 1998 (không phát hành).

TS. Nguyễn Khắc Hùng, TS. Yeow Hua Poon (Đồng CB). Kinh nghiệm xây dựng và triển khai kế hoạch cải cách hành chính tại cấp tỉnh. Hà Nội: 2013.

 



[1] Bài viết này là một phần trong Bộ tài liệu Tập huấn giảng viên (TOT) về phương pháp đào tạo hiện đại do Công ty MCaD xây dựng và đã thực hiện thành công cho nhiều tổ chức, doanh nghiệp. Tác giả có cập nhật, điều chỉnh một số nội dung.

[2] Công ty MCaD. Bộ tài liệu tập huấn giảng viên về phương pháp đào tạo năng lực. Hà Nội: 2011 (không phát hành).

[3] Dự án Đào tạo Việt – Úc (VAT), Bộ tài liệu. Hà Nội: 1998 (không phát hành).

Đối tác
Hỗ trợ trực tuyến

Điện thoại để được tư vấn tốt nhất

Dự án
  • Dự án JICA-ONA tăng cường năng lực cho Văn phòng Quốc hội

    Dự án JICA-ONA tăng cường năng lực cho Văn phòng Quốc hội

    Kể...

  • Dự án: Hỗ trợ “Chương trình Quản trị Công và Cải cách Hành chính (GOPA giai đoạn I & II, 2007 – 2014)
    Quản trị công và Cải cách hành chính (CCHC)” là chương trình do Chính...
  • Gói thầu: Khảo sát dữ liệu cơ bản cho Dự án JICA hỗ trợ tăng cường năng lực Văn phòng Quốc hội
    Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 9 năm 2017, JICA đã hỗ trợ thực hiện Dự án Tăng cường...
  • Dự án: Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh, vị trí việc làm cho tỉnh Bắc Giang
    Mục đích chung là thiết kế khung chương trình và xây dựng bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cho...
  • Dự án: Xây dựng chương trình và bộ tài liệu bồi dưỡng công chức chuyên trách cải cách hành chính
    Mục đích chung là phát triển và chuyển giao chương trình và tài liệu bồi dưỡng chuyên sâu cho công...
  • Dự án: Biên soạn chương trình, tài liệu nghiệp vụ quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
    Mục đích chung của gói thầu là thiết kế, xây dựng chương trình, biên soạn nội dung tài liệu bồi...
  • Dự án rà soát hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
    Mục đích của dự án: Tổ chức rà soát đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở đào tạo, bồi...
  • Dự án xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
    Mục đích của dự án: Tư vấn xây dựng chương trình và hệ thống các chuyên đề, báo cáo bổ trợ...
  • Dự án xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng
    Mục tiêu của dự án này là: Xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu giảng dạy, đảm bảo...
  • Dự án phát triển đào tạo năng lực cho công chức Thành phố Hồ Chí Minh
    Mục đích của dự án này nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực chính quyền Thành phố HCM trong xây...