15/05/2020 11:14:59 AM

ĐỔI MỚI KINH DOANH TRONG KỶ NGUYÊN SỐ (Bài 3)

(Lượt xem: 152)

ĐỔI MỚI KINH DOANH TRONG KỶ NGUYÊN SỐ (Bài 3)

TS. Phạm Anh Tuấn

III. THÚC ĐẨY KINH DOANH SỐ TẠI DOANH NGHIỆP

3.1 Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì cho các mô hình kinh doanh mới

Nếu xem việc làm mới mô hình kinh doanh như một yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp để thích ứng với hành vi thay đổi của người dùng thì việc thử nghiệm một mô hình kinh doanh hoàn toàn mới lại là một quyết định đầy táo bạo, đòi hỏi lãnh đạo doanh nghiệp tư duy vượt ra ngoài khuôn khổ, dám thử nghiệm, chào đón thất bại, không bị kìm hãm bởi chính những thành công đang có đến từ mô hình truyền thống. Dưới đây là một vài gợi ý giúp doanh nghiệp có ý tưởng và sự tự tin khi tìm kiếm và triển khai các mô hình kinh doanh mới.

3.1.1 Vận hành hai chế độ

Các dự án sáng tạo hay một mô hình kinh doanh thử nghiệm luôn cần một môi trường, một cơ chế riêng trong tổ chức để nó được ươm mầm, được tách ra khỏi hệ thống bảo thủ hiện tại. Tuy nhiên, mảng hoạt động cốt lõi hay mảng mang lại nguồn doanh thu chính cho doanh nghiệp vẫn phải được duy trì, cho dù nó đang vận hành theo mô hình cũ. Để cân bằng được giữa việc duy trì mô hình cũ và thử nghiệm mô hình kinh doanh mới, các chuyên gia tại Gartners đề xuất các doanh nghiệp cách tiếp cận vận hành hai chế độ: chế độ 1 tập trung vào tính ổn định của mô hình kinh doanh hiện tại, nó rất phù hợp với những dự án có tính rủi ro thấp, ổn định và ít thay đổi. Chế độ 2 tập trung vào tính sáng tạo và khả năng thích ứng, phù hợp với các mô hình linh hoạt, thay đổi nhanh các dự án kiểu startup nội bộ. 

3.1.2 Không ngừng thử nghiệm

Nếu bạn có 100 tỷ ngân sách dành cho phát triển sản phẩm mới, thay vì dành toàn bộ 100 tỷ đó vào một mẫu sản phẩm đã nung nấu nhiều năm trời, hay dành 10 tỷ phát triển một nguyên mẫu rồi thu thập phản hồi của khách hàng. Theo cách đó, khi thất bại bạn chỉ mất 10 tỷ thay vì 100 tỷ, và cơ hội dẫn tới một sản phẩm được thị trường chấp nhận là lớn hơn nhiều. Đổi mới sáng tạo thông qua thử nghiệm nhanh đang trở thành một tiêu chuẩn đối với các thương hiệu hàng đầu trên thế giới ở bất cứ ngành nào.

3.1.3 Ra nhập các nền tảng

Xu hướng nền tảng hóa sản phẩm, dịch vụ ngày càng thắng thế và chứng tỏ lợi thế của nó so với mô hình kinh doanh truyền thống. Doanh nghiệp không thể đứng ngoài mà buộc phải tìm kiếm, lựa chọn những nền tảng phù hợp với sản phẩm, dịch vụ hay tuyên bố giá trị của họ để tham gia vào. Các nền tảng thương mại điện tử như Tiki, Shopee, Amazon luôn vượt trội về khả năng hiểu người dùng nhờ ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, về cam kết giao hàng đúng hạn, các chương trình khuyến mại, v.v. Nếu bạn sở hữu một thương hiệu sản xuất đèn Led, có thể bạn sẽ vừa phải bán hàng thông qua Amazon, Shopee vừa phải tiếp cận những khách hàng tiềm năng thông qua các nền tảng thiết kế nội thất hoặc nền tảng dành cho ngôi nhà thông minh như Alexa hay Google home.

3.1.4 Chuẩn bị cho các phương án thoát ra khỏi sự suy thoái

Khi giá trị bạn cung cấp cho thị trường không còn phù hợp nữa, bạn vẫn còn ba giải pháp ứng phó tiềm năng. Đầu tiên và nghe có vẻ đơn giản nhất là tìm nguồn khách hàng mới cho giá trị, sản phẩm cũ. Đây là cách ít được mong đợi và chỉ là giải pháp tình thế. Thứ hai là tạo ra giá trị, hay sản phẩm mới cho khách hàng hiện tại. Các công ty truyền hình cáp ở Việt Nam đang làm theo cách này khi cũng tự trở thành nhà cung cấp dịch vụ internet, hay cách mà G7, một liên minh gồm ba hãng taxi truyền thống tìm cách ứng dụng công nghệ để đối đầu với các công ty taxi công nghệ. Cách thứ ba, thách thức nhất nhưng nếu thành công sẽ mang lại nhiều trái ngọt nhất, là tạo ra sản phẩm, giá trị mới cho một phân khúc khách hàng hoàn toàn mới, còn gọi là chiến lược đại dương xanh. Sự thành công của Marvel Studio với các bộ phim siêu anh hùng dành cho mọi lứa tuổi là điển hình của chiến lược này, nếu biết rằng xuất phát điểm của Marvel là sản xuất những bộ truyện tranh cho trẻ em. 

3.2 Biến dữ liệu thành tài sản

Dữ liệu được coi là nhiên liệu của nền kinh tế số. Chúng ta đang sống ở thời kỳ mà cứ mỗi phút lại có những khối lượng dữ liệu lớn được sản sinh ra từ các nền tảng xã hội, từ các cảm biến, từ hàng tỷ điện thoại thông minh trong tay người dùng toàn cầu. Đặc tính của dữ liệu cũng thay đổi nhanh theo thời gian, nếu năm 2010 dữ liệu trên toàn cầu được sinh ra chủ yếu từ các thiết bị di động thì năm 2015, dữ liệu sinh ra chủ yếu từ mạng xã hội và từ năm 2017 đến nay, nguồn phát sinh dữ liệu chính là các thiết bị IoT (kết nối vạn vật). Dự tính năm 2020 trên thế giới sẽ có khoảng 50 tỷ thiết bị IoT, chúng cung cấp những khối lượng dữ liệu khổng lồ về thời tiết, địa điểm, hình ảnh, âm thanh, v.v.



Trong những năm gần đây, những tiến bộ vượt bậc của con người về khả năng xử lý các tập dữ liệu lớn, về điện toán nhận thức, được sự trợ giúp của công nghệ đám mây đã mang lại cho con người khả năng khai phá dữ liệu chưa từng có, phục vụ hiệu quả cho mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, giải trí, học tập và y tế cho con người. Trong lĩnh vực năng lượng, khai thác nguồn dữ liệu từ các thiết bị IoT sẽ giúp các công ty điện lực dự báo chính xác các sự cố về điện năng, từ đó giảm đáng kể chi phí bảo dưỡng điện lưới. Trong lĩnh vực y tế, hệ thống IBM Watson được cho là đưa ra phác đồ điều trị các khối u chính xác tới 90% so với các bác sĩ giỏi nhất. Tại Amazon, mỗi nhân viên được cung cấp một vòng cổ tay, một dạng thiết bị IoT, cung cấp cho hãng dữ liệu theo thời gian thực về năng suất và hiệu quả lao động của từng nhân viên. Ngày nay, khi mua hàng trên Alibaba hay xem phim trên Netflix, 80% các quyết định của chúng ta lựa chọn món đồ nào cho vào rỏ hàng hay chọn bộ phim nào để xem thực tế bị dẫn dắt bới các hệ thống khuyến nghị mà các hãng này xây dựng sử dụng học máy, dựa trên dữ liệu lịch sử mua bán của chính chúng ta và hàng triệu khách hàng khác.

Bảng 4.2: Các loại dữ liệu và công dụng của nó đối với doanh nghiệp[1]

Loại dữ liệu

Ví dụ

Công dụng

Dữ liệu quy trình kinh doanh

Kho hàng và chuỗi cung ứng

Quản lý và tối ưu hóa hoạt động, giảm rủi ro, cung cấp báo cáo bên ngoài

Bán hàng

Thanh toán

Quản trị nguồn nhân lực

Dữ liệu sản phẩm hoặc dịch vụ

Dữ liệu bản đồ

Cung cấp tuyên bố giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp

Dữ liệu kinh doanh

Dữ liệu thời tiết

Dữ liệu khách hàng

Mua hàng

Cung cấp bức tranh hoàn thiện về khách hàng và cho phép các tương tác phù hợp và có giá trị

Các hành vi và tương tác

Các bình luận và đánh giá

Nhân chủng học

Trả lời khảo sát

Vai trò của dữ liệu đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế số là không phải bàn cãi. Câu hỏi đặt ra là các doanh nghiệp Việt Nam, mà đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm thế nào khai thác được dữ liệu, biến dữ liệu thành tài sản hay giá trị gia tăng cho khách hàng? Bảng 1 tổng hợp lại những loại dữ liệu quan trọng đối với các doanh nghiệp của nền kinh tế số. Tùy thuộc vào đặc thù hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tập trung vào việc thu thập và khai thác dữ liệu liên quan đến quy trình kinh doanh, sản xuất, dữ liệu liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hoặc dữ liệu khách hàng.

Hãng đồ ăn nhanh lớn nhất thế giới McDonald, đã bỏ ra 300 triệu đô la mua lại một startup về big data của Israel chuyên về phân tích hành vi người dùng trong một nỗ lực chuyển hướng từ tiếp thị đại chúng (mass marketing) sang cá nhân hóa đại chúng (mass personalisation). UPS, tập đoàn toàn cầu về dịch vụ logistics đang ứng dụng học máy để đưa ra dự báo chính xác về số lượng xe tải hay máy bay chở hàng cần huy động trong tuần tới ngay khi nhận được đơn hàng của khách hàng qua email mà không cần phải cân đo trực tiếp từng kiện hàng như trước đây.

Với những doanh nghiệp lớn như Viettel, Vietnamairline, Vingroup v.v. cơ sở dữ liệu từ hàng chục triệu người dùng, ở dạng dữ liệu gộp chia theo độ tuổi, trình độ học vấn, vùng miền, v.v. có thể tiết lộ những thông tin vô cùng quý giá về xu hướng mua sắm, và giúp họ xây dựng những sản phẩm dịch vụ theo kiểu tùy chỉnh đến từng nhóm khách hàng với trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho từng nhóm khách hàng.

Thế còn doanh nghiệp nhỏ có thể tiếp cận và khai thác các nguồn dữ liệu lớn về khách hàng hay không? Một điều tuyệt vời mà các công nghệ số như công nghệ đám mây mang lại cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế số là ngày nay có rất nhiều hãng công nghệ đã phát triển và cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ những kho dữ liệu khổng lồ và cả những công cụ phân tích dữ liệu tiên tiến trên đám mây. Doanh nghiệp chỉ cần trả tiền cho lượng dữ liệu mà họ cần chứ không phải đầu tư vào hạ tầng tốn kém để thu thập quá nhiều dữ liệu không cần thiết. Trong lĩnh vực quảng cáo tiếp thị, khi mỗi cá nhân tham gia vào các mạng xã hội như facebook, instagram hay mở tài khoản trên google để sử dụng các tiện ích của nền tảng android, chúng ta đã đồng ý cung cấp cho những nền tảng này các thông tin quý giá về sở thích, thiên hướng, thậm chí cả thông tin về những nơi chúng ta lui tới hay bạn bè của chúng ta là ai. Đổi lại, doanh nghiệp có thể tiếp cận với dữ liệu liên quan đến từng tệp khách hàng mà Facebook, Google đã thu thập được, và đưa ra các thông điệp truyền thông theo kiểu bám đuổi, phù hợp với tính cách, kỳ vọng của từng tệp khách hàng đó.

Đối với nhiều tổ chức, thách thức lớn nhất về dữ liệu không phải là có thu thập được đủ dữ liệu hay không mà vấn đề là dữ liệu đang được thu thập và quản lý theo những cách khác nhau ở các bộ phận khác nhau trong tổ chức. Người ta ví von các bộ phận khác nhau trong tổ chức, doanh nghiệp giống như những hộp kín (silos) dẫn đến việc các nguồn dữ liệu quý giá bên trong tổ chức không được kết nối và chia sẻ với nhau để tạo ra khả năng dự báo hay giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả dựa trên dữ liệu.

Trong kỷ nguyên số, khi mà dữ liệu ngày càng trở thành loại nhiên liệu mới của nền kinh tế, ngay cả những thương hiệu toàn cầu cũng phải điều chỉnh cách thức họ tương tác với khách hàng cuối để không ngừng thấu hiểu khách hàng và thích nghi với những nhu cầu, hành vi mới của khách hàng.

Hãng hàng không British Airway từng triển khai thí điểm chương trình KnowMe, một chiến dịch nhằm thu thập thông tin khách hàng trên mọi kênh và thiết bị, với thông tin về khách hàng được chia sẻ tức thời giữa các nhân viên mặt đất và phi hành đoàn, từ đó một khách hàng VIP cũng có thể được nhận ra và được hưởng chế độ đặc biệt ngay cả khi họ ngồi ở hạng ghế bình dân với gia đình.

Chưa cần đến những công nghệ tinh vi, các doanh nghiệp có thể bắt đầu ngay việc khai thác dữ liệu khách hàng cho mình, đơn giản bằng các chương trình tiêu dùng tích điểm, hay khách hàng trung thành. Đây cũng chính là chiến lược thu thập dữ liệu khách hàng mà Coca-Cola đã áp dụng thành công, vì hãng này vốn không bán hàng trực tiếp tới người tiêu dùng. Sau khi có được dữ liệu của hơn 20 triệu khách hàng trung thành, Coca-Cola đã có thể liên tục thử nghiệm các sáng kiến khác nhau nhằm tăng sự kết nối giữa thương hiệu và khách hàng, ví dụ tung ra chương trình in tên khách hàng lên từng lon nước, tạo ra cơn sốt trên nhiều thị trường chủ chốt của hãng.

3.3 Vai trò của CEO thúc đẩy chuyển đổi kinh doanh số

3.3.1 Định hình chuyển đổi số trong chiến lược doanh nghiệp

Chuyển đổi số là việc tích hợp công nghệ và kỹ thuật số áp dụng triển khai vào từng ngõ ngách của một tổ chức, doanh nghiệp. Thay vì giải quyết bằng cách phương pháp truyển thống, số hóa cho phép tạo ra các kiểu đổi mới và sáng tạo hơn trong từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ cụ thể.

Một quá trình chuyển đổi số được coi là thành công nếu áp dụng công nghệ vào 5 khía cạnh: (1) Thúc đẩy văn hóa và chiến lược số; (2) Gắn kết khách hàng; (3) Cải tiến quy trình vận hành; (4) Công nghệ làm việc; và (5) Phân tích và quản lý dữ liệu. Như vậy, chuyển đổi số phải đi từ cốt lõi, từ chiến lược của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nào sở hữu nền tảng số hóa thì có thể triển khai và vận hành doanh nghiệp hiệu quả, chính xác và chất lượng hơn. Các giải pháp quản trị và vận hành số hóa gia tăng hiệu quả từ 30-40 % cho tới 100 %. Để so sánh tác động của doanh nghiệp chuyển đổi số và truyền thống có lẽ giống như cuộc chiến của người khổng lồ và kẻ tí hon vậy.

Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh còn thể hiện ở việc tương tác nhanh chóng với khách hàng, chăm sóc cá nhân hóa khách hàng, phục vụ nhu cầu của khách hàng tốt hơn,…

Hình 4.3: Các lớp trong chuyển đổi kinh doanh số

3.3.2 Thu hẹp khoảng cách giữa các đơn vị trong doanh nghiệp

Thực tế ở các doanh nghiệp chưa chuyển đổi số, sự liên kết thông tin giữa các phòng ban với nhau khá lỏng lẻo, phòng ban nào làm việc của phòng ban đó bởi mỗi bộ phận sử dụng một phần mềm riêng lẻ. Chính điều này đã khiến cho công việc thường xuyên bị tắc nghẽn không rõ nguyên nhân, kéo theo hàng loạt các tác động xấu đến doanh nghiệp như: phục vụ khách hàng chậm hơn, bán được ít hàng hơn, doanh thu đi xuống,….

Khi áp dụng chuyển đổi số, có nghĩa là doanh nghiệp đã tạo ra một nền tảng kết nối được tất cả các phòng ban nội bộ lại với nhau. Mỗi phòng ban vẫn có công cụ để phục vụ nghiệp vụ chuyên môn mà vẫn có thể giao tiếp với bộ phận khác. Thông qua các kết nối này, các vấn đề được nhận dạng, phòng ngừa trước khi xẩy ra và sẽ được xử lý nhanh chóng khi các chức năng có thể thấy và phối hợp cùng nhau.

3.3.3 Tăng cường sự minh bạch và hiệu quả trong hệ thống quản trị doanh nghiệp

Thay vì phải ngồi chờ nhân viên gửi báo cáo qua đường email hoặc báo cáo bản cứng, các CEO hoàn toàn có thể chủ động xem các loại báo cáo mà mình muốn bất cứ lúc nào. Đây là lợi ích vô cùng to lớn do chuyển đổi số mang lại.

Mọi hoạt động của công ty từ việc có khách hàng tìm hiểu sản phẩm, nhân viên kinh doanh bán hàng, kế toán ghi nhận doanh số hay biến động nhân sự ở các bộ phận như thế nào đều được thể hiện trên các công cụ số, mà cụ thể ở đây là các phần mềm quản trị doanh nghiệp. CEO dễ dàng truy xuất báo cáo về mọi mặt hoạt động hay từng mảng kinh doanh của doanh nghiệp. Không chậm trễ và cũng không có “vùng tối” sẽ giúp CEO quản lý doanh nghiệp hiệu quả và minh bạch hơn so với thời kỳ trước đó.

3.3.4 Tối ưu hóa năng suất nhân viên

Theo nghiên cứu từ năm 2017 của Microsoft tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, chuyển đổi số sẽ làm tăng năng suất lao động trong năm 2020 là 21%; 85% công việc trong khu vực sẽ bị biến đổi trong ba năm tiếp theo.

Quyết định thuê nhân viên vào làm việc, doanh nghiệp nào cũng muốn khai thác được tối đa năng lực của họ trong công việc, chuyển đổi số sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện điều này. Thứ nhất, những công việc có giá trị gia tăng thấp, hệ thống có thể tự động thực hiện mà doanh nghiệp không cần tốn chi phí trả lương cho nhân viên thực hiện. Thứ hai, vì vậy mà nhân viên có thêm thời gian để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện các công việc có giá trị gia tăng cao.

Bên cạnh đó, chuyển đổi số cũng giúp người quản lý dễ dàng đánh giá chất lượng công việc của nhân viên thay vì quan điểm lỗi thời chú trọng đến thời gian đầu vào như trước đây. Việc ứng dụng công nghệ và các phần mềm tạo điều kiện đánh giá toàn bộ tiến trình cũng như kết quả đầu ra và hiệu quả hoạt động của các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) hay của mỗi nhân viên trong doanh nghiệp.

Tài liệu tham khảo

Cải tổ doanh nghiệp trong thời đại số. TP. HCM: NXB Tổng hợp (2017).

Cuộc Cách mạng Nền tảng. Hà Nội: Alpha Books, Nhà Xuất bản Công thương (2017).

Viện Lãnh đạo và Quản lý. Nguyễn Khắc Hùng (CB). Kỹ năng quản lý, lãnh đạo (Tập 1, 2 và 3). Nxb. ĐHQG Hà Nội (2015), Nxb. Hồng Đức (2017, 2019).

Rogers D. The Digital Transformation Playbook. USA: Columbia Business School (2015, Bản tiếng Anh).

https://www.amis.vn/tin-tuc/newsid/5577/chuyen-doi-so-la-gi-vi-sao-doanh-nghiep-can-chuyen-doi-so/



[1] Nguồn: Cải tổ doanh nghiệp trong thời đại số, NXB Tổng hợp TP. HCM.



Đối tác
Hỗ trợ trực tuyến

Điện thoại để được tư vấn tốt nhất

Dự án
  • Dự án JICA-ONA tăng cường năng lực cho Văn phòng Quốc hội

    Dự án JICA-ONA tăng cường năng lực cho Văn phòng Quốc hội

    Kể...

  • Dự án: Hỗ trợ “Chương trình Quản trị Công và Cải cách Hành chính (GOPA giai đoạn I & II, 2007 – 2014)
    Quản trị công và Cải cách hành chính (CCHC)” là chương trình do Chính...
  • Gói thầu: Khảo sát dữ liệu cơ bản cho Dự án JICA hỗ trợ tăng cường năng lực Văn phòng Quốc hội
    Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 9 năm 2017, JICA đã hỗ trợ thực hiện Dự án Tăng cường...
  • Dự án: Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh, vị trí việc làm cho tỉnh Bắc Giang
    Mục đích chung là thiết kế khung chương trình và xây dựng bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cho...
  • Dự án: Xây dựng chương trình và bộ tài liệu bồi dưỡng công chức chuyên trách cải cách hành chính
    Mục đích chung là phát triển và chuyển giao chương trình và tài liệu bồi dưỡng chuyên sâu cho công...
  • Dự án: Biên soạn chương trình, tài liệu nghiệp vụ quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
    Mục đích chung của gói thầu là thiết kế, xây dựng chương trình, biên soạn nội dung tài liệu bồi...
  • Dự án rà soát hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
    Mục đích của dự án: Tổ chức rà soát đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở đào tạo, bồi...
  • Dự án xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
    Mục đích của dự án: Tư vấn xây dựng chương trình và hệ thống các chuyên đề, báo cáo bổ trợ...
  • Dự án xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng
    Mục tiêu của dự án này là: Xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu giảng dạy, đảm bảo...
  • Dự án phát triển đào tạo năng lực cho công chức Thành phố Hồ Chí Minh
    Mục đích của dự án này nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực chính quyền Thành phố HCM trong xây...